Quy định về trụ sở công ty

Nguyễn Đình Anh - 18/04/2019
Trong giấy tờ đăng kí thành lập Doanh nghiệp, trụ sở công ty là điều bắt buộc phải có, nó quy định vị trí của Doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động kinh doanh. Vậy trụ sở công ty là gì và pháp luật quy định thế nào về trụ sở công ty?

 

Căn cứ:

  • Luật Doanh nghiệp 2014
  • Luật Nhà ở 2014
  • Công văn số 2544/BXD-QLN của Bộ xây dựng
  • Nghị định 50/2016/NĐ-CP

 

Nội dung tư vấn

1. Trụ sở công ty là gì?

Con người cần nhà để ở thì doanh nghiệp cần đến trụ sở để kinh doanh. Trụ sở có thể hiểu là nơi doanh nghiệp dừng chân, dùng để thực hiện các giao dịch với khách hàng hay các hoạt động pháp lí với cơ quan nhà nước, trụ sở doanh nghiệp phải có địa chỉ cụ thể rõ ràng đi kèm với thông tin liên lạc theo Điều 43 Luật doanh nghiệp 2014.

Điều 43. Trụ sở chính của doanh nghiệp
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Ví dụ: Trụ sở của Công ty Luật TNHH LSX tại Tòa nhà 18T2, đường Lê Văn Lương, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. Trực thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội, điện thoại liên hệ: 0833.102.102. 

2. Có được đặt trụ sở ở trong căn hộ chung cư?

Chung cư có thể hiểu là nơi cư trú chung của mọi người để đáp ứng nhu cầu về ở của con người.  
Về cơ bản, ta sẽ không được đặt trụ sở trong chung cư có chức năng chính để ở vì việc đặt trụ sở trong chung cư có thể gây ảnh hưởng đến việc sinh hoạt, an ninh, sự an toàn của các hộ gia đình tại chung cư đó, theo Điều 6 Luật nhà ở 2014. 

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
...
11. Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở; sử dụng phần diện tích được kinh doanh trong nhà chung cư theo dự án được phê duyệt vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn hoặc các hoạt động khác làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các hộ gia đình, cá nhân trong nhà chung cư theo quy định của Chính phủ.

Ngoài ra Công văn số 2544/BXD-QLN về việc thực hiện các quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư của Bộ xây dựng đã quy định không được sử dụng chung cư vào mục đích thương mại tại 6 địa phương là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Nghệ An và Thanh Hóa. 

...
1.Hiện nay, một số căn hộ nhà chung cư được chủ sở hữu chuyển đổi mục đích sử dụng từ nhà ở sang làm văn phòng, cơ sở sản xuất, kinh doanh là trái với mục đích sử dụng, không đảm bảo an toàn. Pháp luật về quản lý sử dụng nhà chung cư không cho phép chủ sở hữu nhà ở sử dụng hoặc cho người khác sử dụng phần sở hữu riêng trái mục đích quy định. Ngoài ra, việc sử dụng văn phòng, cơ sở sản xuất, kinh doanh xen lẫn với nhà ở gây xáo trộn, mất trật tự và ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt của các hộ dân sống ở các nhà chung cư. Chính quyền địa phương là nơi đã cho phép các chủ đầu tư phát triển nhà chung cư cần kiểm tra, hướng dẫn các chủ đầu tư dự án, các hộ dân sống trong nhà chung cư làm tốt công tác quản lý sử dụng nhà chung cư, đảm bảo quyền lợi của cả chủ đầu tư và các hộ dân. Trường hợp nhà nhiều tầng có mục đích sử dụng hỗn hợp mà có thể tách riêng các văn phòng với khu ở thì cần bố trí và quản lý các văn phòng như đối với công trình kinh doanh, dịch vụ. Trường hợp văn phòng không đảm bảo điều kiện làm việc theo Quy chuẩn xây dựng và Tiêu chuẩn quy định thì phải có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.

3. Mức xử phạt nếu vi phạm

Nếu bạn không đăng kí trụ sở kinh doanh, nói cách khác là địa điểm kinh doanh, tùy vào mức độ sẽ bị xử phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng, ngoài ra nếu trụ sở của bạn không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính thì có thể bị phạt tối đa 15.000.000 đồng quy định tại Điều 34 Nghị định 50/2016/NĐ-CP.

Điều 34. Vi phạm khác liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp
1. ...
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên công ty theo quy định;
b) Không lập sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông theo quy định;

c) Không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; không viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
d) Không lưu giữ các tài liệu và con dấu tại trụ sở chính theo quy định của pháp luật.

Điều 37. Vi phạm quy định về thành lập, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Kinh doanh ở địa điểm mà không thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh;
b) Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

...

Do đó, để không bị mất tiền oan, mỗi doanh nghiệp khi có sự thay đổi về địa điểm kinh doanh thì việc thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh là thực sự cần thiết. 

Mong bài viết hữu ích cho các bạn.

 

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư doanh nghiệp tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
avatar
Xin chào
close nav
Tất cả danh mục