Những điều cần biết về tạm ngừng kinh doanh

Nguyễn Sơn - 16/02/2019

Tạm ngừng kinh doanh thực ra là một hoạt động không có gì xa lạ đối với các thương nhân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết và hiểu đúng về hoạt động này. Dưới đây sẽ là những điều bạn cần biết nếu có nhu cầu tạm ngưng hoạt động doanh nghiệp của mình.

Video sắp được cập nhật!

 

LOB xin đưa ra ý kiến tham khảo như sau:

Căn cứ:

  • Luật Doanh nghiệp 2014
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP
  • Nghị định 108/2018/NĐ-CP
  • Các văn bản pháp luật khác có liên quan

 

Nội dung tư vấn:

1. Tạm ngưng hoạt động kinh doanh phải thông báo

Doanh nghiệp hoàn toàn có thể tạm ngừng kinh doanh khi có nhu cầu, nhưng có nghĩa vụ phải thông báo về việc tạm ngưng kinh doanh cho Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nếu không thực hiện nghĩa vụ này doanh nghiệp hoàn toàn có thể bị xử phạt theo nghị định 50/2016/NĐ-CP.

Điều 32. Vi phạm các nghĩa vụ thông báo khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

d) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời Điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh;

 

2. Tạm ngưng khác với giải thể

Nhiều người thường thắc mắc giữa tạm ngưng và giải thể. Hiểu đơn giản, trong khi giải thể là chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của doanh nghiệp, thì tạm ngưng chỉ là chấm dứt tạm thời, và bạn có thể mở lại bất cứ lúc nào bạn muốn. Nếu có nhu cầu, bạn nên cân nhắc kỹ để lựa chọn giữa giải thể và tạm ngưng sao cho phù hợp. Bạn có thể tham khảo bài viết sau đây:

 

3. Tạm ngừng có thời hạn nhất định

Theo nghị định 78/2015/NĐ-CP, thời hạn tạm ngừng trong một lần tối đa là 1 năm. Nếu đã hết 1 năm mà doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thực hiện lại thủ tục thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 2 năm.

Nếu sau 2 năm này doanh mà vẫn muốn tạm ngừng kinh doanh thì bắt buộc phải mở lại hoạt động trong một thời gian nhất định, sau đó mới được tạm ngừng tiếp.

 

4. Phải đồng thời tạm ngừng các đơn vị trực thuộc

Nếu doanh nghiệp tạm ngừng có các đơn vị trực thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì sẽ phải đồng thời tạm ngừng hoạt động kinh doanh của các đơn vị đó. Nếu không thực hiện nghãi vụ này, doanh nghiệp hoàn toàn có thể bị xử phạt theo nghị định 50/2016/NĐ-CP:

Điều 32. Vi phạm các nghĩa vụ thông báo khác

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

 

5. Tạm ngừng kinh doanh sẽ được miễn các nghĩa vụ thuế

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, bạn sẽ không phải nộp các loại báo cáo tài chính cho cơ quan thuế, thường là báo cáo tài chính quý. Đặc biệt, nếu thời hạn tạm ngừng nằm trọn vẹn từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 của một năm (tròn 1 năm) thì bạn sẽ không phải nộp báo cáo tài chính năm và không phải đóng lệ phí môn bài của năm đó. Đây có thể xem là ưu đãi dành cho các doanh nghiệp đang gặp khó khăn của nhà nước.

 

Hy vọng bài viết hữu ích đối với các bạn!

Khuyến nghị:

  • LOB là thương hiệu về Pháp lý doanh nghiệp
  • Nội dung tư vấn pháp luật mà LOB cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Tags : Những điều cần biết về tạm ngừng kinh doanh, tạm dừng, Tạm ngưng, Tạm ngưng kinh doanh
avatar
Xin chào
close nav
Tất cả danh mục